Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Bổ ngữ xu hướng đơn: 动词+来/去; 动词+上/下/进/出/过/回
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Bổ ngữ xu hướng đơn (simple directional complement) được dùng để chỉ hướng di chuyển của hành động. Các động từ thường gặp: 来 (đến gần người nói), 去 (đi xa người nói), 上 (lên), 下 (xuống), 进 (vào), 出 (ra), 过 (qua), 回 (về). Cấu trúc: Động từ + bổ ngữ xu hướng. Ví dụ: 进来 (đi vào), 出去 (đi ra), 上来 (đi lên), 下去 (đi xuống).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Hành động hướng về phía người nói (来) hoặc ra xa người nói (去).
[Tā zǒu jìn lái le.]
Anh ấy đi vào đây rồi.
Cấu trúc「过」
Hành động di chuyển theo hướng cụ thể: lên, xuống, vào, ra, qua, về.
[Tā pǎo guò mǎlù le.]
Anh ấy chạy qua đường rồi.
Cấu trúc「过」
Kết hợp cả hai loại bổ ngữ để chỉ hướng di chuyển và hướng so với người nói. Ví dụ: 走上来 (đi lên đây), 走出去 (đi ra ngoài).
[Tā pǎo guò mǎlù le.]
Anh ấy chạy qua đường rồi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Bổ ngữ 来 và 去Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Nhầm lẫn giữa 来 và 去Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā zǒu jìn lái le.]
Anh ấy đi vào đây rồi.
[Tā pǎo chū qù le.]
Cô ấy chạy ra ngoài rồi.
[Qǐng shàng lóu.]
Mời lên lầu.
[Tā xià lóu le.]
Anh ấy xuống lầu rồi.
[Wǒ ná chū yī běn shū lái.]
Tôi lấy ra một quyển sách.
[Tā zǒu jìn jiàoshì qù.]
Anh ấy đi vào lớp học (xa người nói).
[Māma huí lái le.]
Mẹ đã về rồi.
[Tā pǎo guò mǎlù le.]
Anh ấy chạy qua đường rồi.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.