Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Câu nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, chủ thể hành động
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc '是...的' được dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc chủ thể của hành động đã xảy ra trong quá khứ. Thường dùng khi người nói muốn nhấn mạnh một thành phần cụ thể trong câu.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Nhấn mạnh thời gian hành động xảy ra.
[Tā shì zuótiān lái de.]
Anh ấy đến hôm qua.
Cấu trúc mẫu 2
Nhấn mạnh địa điểm hành động xảy ra.
[Wǒ shì zài xuéxiào xué Hànyǔ de.]
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Cấu trúc mẫu 3
Nhấn mạnh phương thức thực hiện hành động.
[Tā shì zuò fēijī lái de.]
Cô ấy đến bằng máy bay.
Cấu trúc mẫu 4
Nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động.
[Zhè běn shū shì wǒ mǎi de.]
Cuốn sách này là tôi mua.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Quên 是 hoặc 的**: Ví dụ sai: *他昨天来的。* (thiếu 是) → Đúng: 他是昨天来的。
2. **Dùng sai thì**: Dùng cho hành động tương lai. Ví dụ sai: *我明天是去学校的。* → Đúng: 我明天去学校。
3. **Nhầm vị trí**: Đặt 是 sai chỗ. Ví dụ sai: *他是坐飞机来的吗?* (đúng) nhưng *他坐是飞机来的?* (sai).
4. **Thiếu 的 khi có tân ngữ**: Ví dụ sai: *我是在学校学汉语。* → Đúng: 我是在学校学汉语的。
5. **Dùng 了 thay cho 的**: Ví dụ sai: *他是昨天来了。* → Đúng: 他是昨天来的。
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā shì zuótiān lái de.]
Anh ấy đến hôm qua.
[Wǒ shì zài xuéxiào xué Hànyǔ de.]
Tôi học tiếng Trung ở trường.
[Tā shì zuò fēijī lái de.]
Cô ấy đến bằng máy bay.
[Zhè běn shū shì wǒ mǎi de.]
Cuốn sách này là tôi mua.
[Tā bú shì zuótiān lái de, shì jīntiān lái de.]
Anh ấy không đến hôm qua, mà đến hôm nay.
[Nǐ shì gēn shéi yìqǐ lái de?]
Bạn đến cùng ai?
[Tāmen shì zěnme qù Běijīng de?]
Họ đến Bắc Kinh bằng cách nào?
[Wǒ shì zài túshūguǎn kàn shū de.]
Tôi đọc sách ở thư viện.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.