Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Phó từ lại và rồi: 再、就
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Phân biệt cách dùng phó từ 再 (lại, thêm) và 就 (thì, liền) trong tiếng Trung HSK2. 再 diễn tả sự lặp lại hoặc bổ sung hành động trong tương lai; 就 diễn tả hành động xảy ra ngay sau một điều kiện hoặc thời điểm.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả hành động sẽ lặp lại hoặc làm thêm trong tương lai.
[Qǐng zài shuō yī biàn.]
Xin hãy nói lại một lần nữa.
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả hành động xảy ra ngay sau khi điều kiện được thỏa mãn.
[Wǒ zài chī yī gè píngguǒ.]
Tôi ăn thêm một quả táo.
Cấu trúc mẫu 3
Nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hơn dự kiến.
[Yàoshi míngtiān bù xià yǔ, wǒ jiù qù.]
Nếu ngày mai không mưa thì tôi đi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Qǐng zài shuō yī biàn.]
Xin hãy nói lại một lần nữa.
[Wǒ zài chī yī gè píngguǒ.]
Tôi ăn thêm một quả táo.
[Yàoshi míngtiān bù xià yǔ, wǒ jiù qù.]
Nếu ngày mai không mưa thì tôi đi.
[Wǒ chī le fàn jiù qù.]
Tôi ăn cơm xong liền đi.
[Tā qī diǎn jiù lái le.]
Anh ấy đến lúc 7 giờ (sớm hơn dự kiến).
[Wǒmen zài děng yīhuìr ba.]
Chúng ta đợi thêm một lát nhé.
[Yàoshi nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù qù kàn diànyǐng.]
Nếu bạn có thời gian thì chúng ta đi xem phim.
[Wǒ míngtiān zài gěi nǐ dǎ diànhuà.]
Ngày mai tôi sẽ gọi điện lại cho bạn.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.