Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Phó từ thời gian: 还、已经、有时(候)、快、快要、正
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Các phó từ thời gian này diễn tả trạng thái hoặc hành động xảy ra ở các thời điểm khác nhau: 还 (vẫn còn, chưa), 已经 (đã), 有时/有时候 (thỉnh thoảng), 快/快要 (sắp), 正 (đang).
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn.
[Wǒ hái zài xuéxí zhōngwén.]
Tôi vẫn đang học tiếng Trung.
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả hành động đã hoàn thành.
[Wǒ yǐjīng chī wán fàn le.]
Tôi đã ăn cơm xong rồi.
Cấu trúc mẫu 3
Diễn tả hành động thỉnh thoảng xảy ra.
[Yǒu shíhou wǒ qù gōngyuán pǎobù.]
Thỉnh thoảng tôi đi công viên chạy bộ.
Cấu trúc mẫu 4
Diễn tả hành động sắp xảy ra.
[Kuài xià yǔ le, wǒmen huí jiā ba.]
Sắp mưa rồi, chúng ta về nhà đi.
Cấu trúc mẫu 5
Diễn tả hành động đang diễn ra.
[Huǒchē kuài yào kāi le.]
Tàu hỏa sắp chạy rồi.
Phân tích & Điểm lưu ý
还 (vẫn còn, chưa)
已经 (đã)
有时/有时候 (thỉnh thoảng)
快/快要 (sắp)
正 (đang)
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1. Nhầm lẫn giữa 还 và 已经: 还 dùng cho hành động chưa kết thúc, 已经 dùng cho hành động đã kết thúc. Sai: 我还在吃饭了。 (Đúng: 我还在吃饭。 hoặc 我已经吃饭了。)
2. Quên 了 khi dùng 已经: 我已经吃饭 (thiếu 了). Đúng: 我已经吃饭了。
3. Dùng 快/快要 mà không có 了: 快下雨 (thiếu 了). Đúng: 快下雨了。
4. Nhầm 正 với 在: 正 thường dùng với 在, không dùng riêng. Sai: 我正看书。 (Đúng: 我正在看书。)
5. Dùng 有时候 ở vị trí sai: 我有时候去 (đúng), 有时候我去 (cũng đúng).
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ hái zài xuéxí zhōngwén.]
Tôi vẫn đang học tiếng Trung.
[Wǒ yǐjīng chī wán fàn le.]
Tôi đã ăn cơm xong rồi.
[Yǒu shíhou wǒ qù gōngyuán pǎobù.]
Thỉnh thoảng tôi đi công viên chạy bộ.
[Kuài xià yǔ le, wǒmen huí jiā ba.]
Sắp mưa rồi, chúng ta về nhà đi.
[Huǒchē kuài yào kāi le.]
Tàu hỏa sắp chạy rồi.
[Wǒ zhèng zài kàn diànshì ne.]
Tôi đang xem TV.
[Tā hái méi lái.]
Anh ấy vẫn chưa đến.
[Wǒ yǐjīng mǎi le sān běn shū.]
Tôi đã mua ba quyển sách.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.