Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Biểu thị đạt đến kết quả
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc 'Verb + 到' được dùng để diễn tả hành động đạt được một kết quả hoặc mục tiêu nào đó. '到' ở đây là bổ ngữ kết quả, chỉ việc hành động thành công hoặc tiếp xúc với đối tượng.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả chủ ngữ thực hiện hành động và đạt được kết quả là đối tượng.
[Wǒ kàn dào le nǐ de péngyou.]
Tôi đã nhìn thấy bạn của bạn.
Cấu trúc mẫu 2
Phủ định: chủ ngữ không đạt được kết quả.
[Nǐ mǎi dào le nà běn shū ma?]
Bạn đã mua được cuốn sách đó chưa?
Cấu trúc mẫu 3
Câu hỏi: hỏi về việc đã đạt kết quả chưa.
[Wǒ méiyǒu zhǎo dào wǒ de shǒujī.]
Tôi không tìm thấy điện thoại của tôi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ kàn dào le nǐ de péngyou.]
Tôi đã nhìn thấy bạn của bạn.
[Nǐ mǎi dào le nà běn shū ma?]
Bạn đã mua được cuốn sách đó chưa?
[Wǒ méiyǒu zhǎo dào wǒ de shǒujī.]
Tôi không tìm thấy điện thoại của tôi.
[Tā tīng dào le yī gè hǎo xiāoxi.]
Anh ấy đã nghe được một tin tốt.
[Nǐ shōu dào le wǒ de yóujiàn ma?]
Bạn đã nhận được email của tôi chưa?
[Wǒmen méi mǎi dào huǒchē piào.]
Chúng tôi không mua được vé tàu.
[Nǐ kàn dào wǒ de māo le ma?]
Bạn có nhìn thấy con mèo của tôi không?
[Wǒ zhǎo dào le yī gè hěn hǎo de gōngzuò.]
Tôi đã tìm được một công việc rất tốt.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.