七个斯坦国在哪儿,能合并成一个国家吗?
Bảy nước 'stan' ở đâu, có thể hợp nhất thành một quốc gia không?
“斯坦”(stan)在波斯语中意为“地区”, 中亚五国是哈萨克斯坦( Kazakhstan)、乌兹别克斯坦(Uzbekistan)、吉尔吉斯斯坦(Kyrgyzstan)、塔吉克斯坦(Tajikistan)、土库曼斯坦(Turkmenistan),再加阿富汗斯坦(Afghanistan)、巴基斯坦(Pakistan),一共有七个以“斯坦”命名的国家。
“Stan” (stan) trong tiếng Ba Tư có nghĩa là “khu vực”, năm nước Trung Á là Kazakhstan (Kazakhstan), Uzbekistan (Uzbekistan), Kyrgyzstan (Kyrgyzstan), Tajikistan (Tajikistan), Turkmenistan (Turkmenistan), cộng thêm Afghanistan (Afghanistan) và Pakistan (Pakistan), tổng cộng có bảy quốc gia được gọi bằng tên kết thúc bằng “-stan”.
西亚还有一个巴勒斯坦(Palestine),不过词根与上述七个斯坦完全不同,只是翻译上的巧合罢了。目前七个斯坦国土连在一起,有相同的宗教信仰,有人遐想他们合并为一个国家会怎样?
Ở Tây Á còn có Palestine (Palestine), nhưng gốc từ khác hoàn toàn so với bảy “stan” nêu trên, chỉ là trùng hợp trong cách dịch. Hiện bảy nước “stan” có lãnh thổ liền nhau và có chung niềm tin tôn giáo, nên có người tưởng tượng nếu họ hợp nhất thành một quốc gia sẽ ra sao?
【哈萨克斯坦】
【哈萨克斯坦】
哈萨克斯坦( Kazakhstan)位于亚洲中部、中亚北部,是苏联十五国中面积第二大的国家,也是世界最大的内陆国,约为272.49万平方千米,居世界第九位。
Kazakhstan (Kazakhstan) nằm ở trung tâm châu Á, miền bắc Trung Á, là nước có diện tích lớn thứ hai trong 15 nước thuộc Liên Xô trước đây, đồng thời là quốc gia nội lục lớn nhất thế giới, khoảng 2.7249 triệu km², xếp thứ chín thế giới.
哈萨克斯坦60%的土地为沙漠和荒漠,地形大致分为三个板块,北部为山地丘陵区,东部为高山区,其余为沙漠区。哈萨克北部有图尔盖高原和哈萨克丘陵,山地较多;东部阿尔泰山脉-天山山脉为高山区;东南部巴尔喀什湖与天山山脉之间有萨雷耶西克阿特劳沙漠,南部有莫因库姆沙漠,西南部有克孜勒库姆沙漠、西部有咸海沿岸沙漠和里海沿岸沙漠等。
60% lãnh thổ Kazakhstan là sa mạc và hoang mạc, địa hình đại thể chia làm ba vùng: phía bắc là khu vực đồi núi, phía đông là vùng núi cao, phần còn lại là sa mạc. Phía bắc có cao nguyên Turgai và đồi Kazakhstan, nhiều núi; phía đông là dãy núi Altai – dãy Tien Shan là vùng núi cao; đông nam giữa hồ Balkhash và dãy Tien Shan có sa mạc Saryesik-Atyrau, phía nam có sa mạc Muyunkum, tây nam có sa mạc Kyzylkum, phía tây có sa mạc ven Biển Mặn và sa mạc ven Biển Caspi, v.v.
哈萨克人口2052万(2025年),约有140个民族,其中哈萨克族占71.3%,俄罗斯族占14.6%,国语为哈萨克语,官方语言为哈萨克语和俄语。
Dân số Kazakhstan là 20,52 triệu (2025), khoảng có 140 dân tộc, trong đó người Kazakh chiếm 71,3%, người Nga chiếm 14,6%; ngôn ngữ dân tộc là tiếng Kazakh, ngôn ngữ chính thức là tiếng Kazakh và tiếng Nga.
【乌兹别克斯坦】
【乌兹别克斯坦】
乌兹别克斯坦(Uzbekistan)位于中亚腹地,面积约44.89万平方千米,放在我国省级行政区中居第八位。
Uzbekistan (Uzbekistan) nằm ở nội địa Trung Á, diện tích khoảng 448.900 km², so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ tám.
乌兹别克地势东高西低,中部和西部大部分地方覆盖广袤的克孜勒库姆沙漠,沙漠西端是咸海。东部占据大半个费尔干纳盆地,东南部在泽吐火罗盆地有小部分领土,最高峰为吉萨尔山的哈兹拉特·苏丹峰,海拔4643米。
Địa thế Uzbekistan cao ở phía đông, thấp ở phía tây; phần lớn khu trung và tây bị che phủ bởi sa mạc rộng lớn Kyzylkum, phía tây của sa mạc là biển Mặn (Aral). Phía đông chiếm phần lớn thung lũng Fergana; đông nam có một phần lãnh thổ trong thung lũng Zerafshan; đỉnh cao nhất là đỉnh Hazrat Sultan của dãy Gissar, cao 4.643 m.
乌兹别克人口约3786万(2025年),有130多个民族。乌兹别克族占80%,俄罗斯族占5.5%,塔吉克族占4%,90%集中在东部地区,官方语言为乌兹别克语,通用语言为俄语,居民多信伊斯兰教(逊尼派),其余信东正教。
Dân số Uzbekistan khoảng 37,86 triệu (2025), có hơn 130 dân tộc. Người Uzbek chiếm 80%, người Nga chiếm 5,5%, người Tajik chiếm 4%—90% tập trung ở khu vực phía đông. Ngôn ngữ chính thức là tiếng Uzbek, tiếng Nga được dùng rộng rãi; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo (phái Sunni), số còn lại theo Chính thống giáo Đông phương.
【吉尔吉斯斯坦】
【吉尔吉斯斯坦】
吉尔吉斯斯坦(Kyrgyzstan)位于中亚东北部,面积约19.99万平方千米,放在我国省级行政区中居第十二位。
Kyrgyzstan (Kyrgyzstan) nằm ở đông bắc Trung Á, diện tích khoảng 199.900 km², so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ mười hai.
吉尔吉斯大部分位于天山山脉西部,平均海拔2750米,90% 领土在海拔1500米以上,最高峰托木尔峰,海拔达7443米。
Phần lớn Kyrgyzstan nằm ở phía tây dãy Tien Shan, độ cao trung bình 2.750 m, 90% lãnh thổ ở trên 1.500 m so với mực nước biển; đỉnh cao nhất là đỉnh Jengish Chokusu (Tommur Peak) cao 7.443 m.
吉尔吉斯人口约740万(2025年),有80多个民族,其中吉尔吉斯族占73.6%,乌兹别克族占14.7%,俄罗斯族占5.6%,官方语言为俄语,国语为吉尔吉斯语,居民多信伊斯兰教(逊尼派)。
Dân số Kyrgyzstan khoảng 7,4 triệu (2025), có hơn 80 dân tộc, trong đó người Kyrgyz chiếm 73,6%, người Uzbek chiếm 14,7%, người Nga chiếm 5,6%; ngôn ngữ chính thức là tiếng Nga, ngôn ngữ quốc gia là tiếng Kyrgyz; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo (phái Sunni).
【塔吉克斯坦】
【塔吉克斯坦】
塔吉克斯坦(Tajikistan)位于中亚东南部,面积约14.31万平方千米,在苏联中亚五国中面积最小,放在我国省级行政区中居第二十二位。
Tajikistan (Tajikistan) nằm ở đông nam Trung Á, diện tích khoảng 143.100 km², là nước có diện tích nhỏ nhất trong năm nước Trung Á thuộc Liên Xô trước đây, so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ hai mươi hai.
塔吉克斯坦东西长约700千米,南北宽约350千米,占据大半个帕米尔高原,其领土东部和北部都在高山上,山地占国土面积的93%,最高峰斯索莫尼峰,海拔7495米。
Tajikistan dài khoảng 700 km theo hướng đông–tây, bắc–nam rộng khoảng 350 km, chiếm phần lớn cao nguyên Pamir; phần lãnh thổ phía đông và phía bắc đều nằm trên núi, địa hình núi chiếm 93% diện tích quốc gia; đỉnh cao nhất là đỉnh Ismoil Somoni (đỉnh Communism), cao 7.495 m.
塔吉克人口1050万(2025年),有86个民族,其中塔吉克族占79.9%,乌兹别克族占15.3%,俄罗斯族占1%,国语为塔吉克语,通用语为俄语,居民多信伊斯兰教(逊尼派)。
Dân số Tajikistan 10,5 triệu (2025), có 86 dân tộc, trong đó người Tajik chiếm 79,9%, người Uzbek chiếm 15,3%, người Nga chiếm 1%; ngôn ngữ quốc gia là tiếng Tajik, tiếng Nga được dùng rộng rãi; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo (phái Sunni).
【土库曼斯坦】
【土库曼斯坦】
土库曼斯坦(Turkmenistan)位于中亚西南部,地处里海东南岸,面积约 49.12万平方千米,放在我国省级行政区中居第五位。
Turkmenistan (Turkmenistan) nằm ở tây nam Trung Á, nằm ở phía đông nam ven Biển Caspi, diện tích khoảng 491.200 km², so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ năm.
土库曼80%的国土覆盖卡拉库姆沙漠,森林覆盖率只有7.9%,集中在科佩特山北麓。土库曼南靠科佩特山,最高峰里泽山,海拔2912米。
Khoảng 80% lãnh thổ Turkmenistan bị bao phủ bởi sa mạc Kara-Kum, tỉ lệ che phủ rừng chỉ có 7,9%, tập trung ở bắc chân dãy Kopet Dag. Phía nam Turkmenistan giáp dãy Kopet Dag, đỉnh cao nhất là núi Rize, cao 2.912 m.
土库曼地方不小,人口却只有712万(2023年),有120多个民族,其中土库曼族占94.7%、乌兹别克族占2%、俄罗斯族占1.8%,官方语言为土库曼语,通用俄语,居民多信伊斯兰教(逊尼派)。
Lãnh thổ Turkmenistan rộng nhưng dân số chỉ có 7,12 triệu (2023), có hơn 120 dân tộc, trong đó người Turkmen chiếm 94,7%, người Uzbek chiếm 2%, người Nga chiếm 1,8%; ngôn ngữ chính thức là tiếng Turkmen, tiếng Nga được sử dụng rộng rãi; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo (phái Sunni).
【阿富汗斯坦】
【阿富汗斯坦】
阿富汗(Afghanistan)位于中亚、南亚、西亚的结合部,是个内陆国,面积约64.75万平方千米,放在我国省级行政区中居第五位。
Afghanistan (Afghanistan) nằm ở giao điểm Trung Á, Nam Á và Tây Á, là một nước nội lục, diện tích khoảng 647.500 km², so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ năm.
阿富汗多山,山地和高原占80%,平均海拔1200米以上。最高峰为东北部兴都库什山脉的诺夏克峰,海拔7485米。
Afghanistan nhiều núi, địa hình núi và cao nguyên chiếm 80%, độ cao trung bình trên 1.200 m. Đỉnh cao nhất là đỉnh Noshaq thuộc dãy Hindukush ở phía đông bắc, cao 7.485 m.
阿富汗人口约3640万(2025年),普什图族占40%,塔吉克族占25%,还有哈扎拉、乌兹别克、土库曼等20多个少数民族,官方语言是普什图语和达里语,居民多信伊斯兰教,逊尼派占86%,什叶派占13%。
Dân số Afghanistan khoảng 36,40 triệu (2025), người Pashtun chiếm 40%, người Tajik chiếm 25%, còn có Hazara, Uzbek, Turkmen cùng hơn 20 dân tộc thiểu số khác; ngôn ngữ chính thức là tiếng Pashto và tiếng Dari; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo, phái Sunni chiếm 86%, phái Shia chiếm 13%.
【巴基斯坦】
【巴基斯坦】
巴基斯坦(Pakistan)位于南亚次大陆西北部,南邻印度洋,面积约79.61万平方千米(不包括巴控克什米尔地区),放在我国省级行政区中居第四位。
Pakistan (Pakistan) nằm ở tây bắc tiểu lục địa Nam Á, phía nam giáp Ấn Độ Dương, diện tích khoảng 796.100 km² (không kể khu vực Kashmir do Pakistan kiểm soát), so với các đơn vị hành chính tỉnh của Trung Quốc thì xếp ở vị trí thứ tư.
巴基斯坦中部为印度河平原,周边地形按顺时针方向依次为:伊朗高原东部、多巴加格尔岭、兴都库什山脉、喀喇昆仑山脉、喜马拉雅山脉、塔尔沙漠。
Trung tâm Pakistan là đồng bằng sông Ấn, địa hình xung quanh theo chiều kim đồng hồ lần lượt là: phía tây là cao nguyên Iran phía đông, dãy Sulaiman và vùng đồi Dobhaga Ghar, dãy Hindukush, dãy Karakoram, dãy Himalaya, rồi sa mạc Thar.
巴基斯坦人口约2.4亿(2024年),居世界第五,其中旁遮普族占63%,信德族占18%,普什图族占11%,俾路支族占4%。巴基斯坦国语为乌尔都语,官方语言为乌尔都语和英语,主要民族语言有旁遮普语、信德语、普什图语和俾路支语等,居民多信伊斯兰教。
Dân số Pakistan khoảng 240 triệu (2024), đứng thứ năm thế giới, trong đó người Punjab chiếm 63%, người Sindh chiếm 18%, người Pashtun chiếm 11%, người Baloch chiếm 4%. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Urdu, ngôn ngữ chính thức là tiếng Urdu và tiếng Anh; các ngôn ngữ dân tộc chính gồm tiếng Punjabi, Sindhi, Pashto và Balochi, v.v.; cư dân chủ yếu theo Hồi giáo.
【七个斯坦国合并会如何?】
【七个斯坦国合并会如何?】
美国(United States)的简称“US”, 合并后的大斯坦国(United Stans)同样简称“US”。 大斯坦国一经问世,世界势必会为之一颤。
Mỹ (United States) viết tắt là “US”, nếu hợp nhất thành Đại-Stan (United Stans) cũng có thể viết tắt là “US”. Ngay khi Đại-Stan xuất hiện, thế giới chắc chắn sẽ rung chuyển.
大斯坦国覆盖从中亚到南亚地区,面积540多万平方千米,世界第七,比印度大得多;而人口约4亿,位居世界前几位。中亚油气矿藏的富产区,庞大的人口加上丰富的资源,这个大斯坦国绝对是地区豪强。
Đại-Stan sẽ bao phủ từ Trung Á tới Nam Á, diện tích hơn 5,4 triệu km², xếp thứ bảy thế giới, lớn hơn nhiều so với Ấn Độ; dân số khoảng 400 triệu, thuộc hàng vài nước đông dân nhất thế giới. Với nguồn dầu khí và khoáng sản phong phú ở Trung Á, một dân số lớn cùng tài nguyên dồi dào sẽ khiến Đại-Stan trở thành một thế lực khu vực.
不过七个国家主体民族不同,经济发展参差不齐,历史和现实问题相互交杂,将它们糅合在一起也只能是一种设想。
Tuy nhiên, chủ thể dân tộc của bảy nước khác nhau, trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, cùng với các vấn đề lịch sử và thực tế đan xen, việc trộn họ lại với nhau chỉ là một giả thiết.
退一万步讲,即使七个斯坦国解决了内部分歧和争端,其他大国也不会允许中亚和南亚地区出现这样一个庞然大物。如果大斯坦合众国得以成立,美国、俄罗斯不会坐视不管,印度这个与巴基斯坦有血海深仇的邻国更是坐立难安,因此 “斯坦国”恐怕只能停留在理论上。
Người ta còn phải tính tới rằng, ngay cả khi bảy nước “stan” giải quyết được mâu thuẫn và tranh chấp nội bộ, các cường quốc khác cũng sẽ không cho phép xuất hiện một thực thể khổng lồ như vậy ở Trung Á và Nam Á. Nếu Đại-Stan liên hợp được thành lập, Mỹ và Nga sẽ không ngồi yên, còn Ấn Độ – láng giềng có mối thù sâu với Pakistan – sẽ càng bất an, vì vậy “quốc gia Stan” có lẽ chỉ dừng lại ở lý thuyết.
有人说当年的帖木儿帝国,和今七个斯坦国的疆域非常接近,大斯坦国有一定的历史基础。
Có người nói đế chế của Timur thời xưa có lãnh thổ rất gần với vùng của bảy nước “stan” ngày nay, do đó Đại-Stan có một cơ sở lịch sử nhất định.
也有人说七个斯坦可以参考东盟,建立经济联盟和自贸区,各方面共同进退,而不必强行绑定在一起。
Cũng有人建议七个斯坦可以参考东盟,建立经济联盟和自贸区,各方面共同进退,而不必强行绑定在一起。
·